Giấy kiểm định

Kết quả kiểm tra lâm sàng

 

Kết Quả Kiểm Tra Lâm Sàng Của

Sun – Ginseng®

Trong điều trị ung thư giai đoạn trễ hay tái phát

GS Văn Tần, Park Jung III, Park Man Ki, Kim Nak Du, Lee Sung Ki và CS Bệnh Viện Bình Dân 

Công Ty TNHH TÂN THÁNH HỮU

282 D Nguyễn Trọng Tuyển, phường 10, Quận Phú Nhuận,Tp.Hồ Chí Minh

Tel: (08) 38 440 876

Website: www.sunginsengvn.com

 

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI MÃ SỐ: CS/BD/05/08 

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA SUN GINSENG

TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GIAI ĐOẠN TRỄ HAY TÁI PHÁT

GS Văn Tần, Park Jung III, Park Man Ki, Kim Nak Du, Lee Sung Ki và CS Bệnh Viện Bình Dân, 371 ĐBP,Q3, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

E mail: binhdanhospital@hcm.vnn.vn

 

  1. 1.      Tóm lược :

-        Ung thư các tạng giai đoạn cuối là nan y. Điều trị chỉ là xoa dịu, đa số tử vong trong vòng từ 3 đến 6 tháng.

  1. 2.      Mục tiêu nghiên cứu :

Đánh giá hiệu quả của Sun Ginseng, điều trị hỗ trợ ung thư qua khảo sát:

-        Sự dung nạp của thuốc, sử dụng đơn độc hay kết hợp với hóa trị.

-        Hiệu quả của thuốc dựa trên thời gian sống thêm.

  1. 3.      Đối tượng và phương pháp nghiên cứu :

Là nghiên cứu đối chứng 2 nhóm bệnh nhân(BN) bị ung thư các tạng giai đoạn cuối:

-        15 BN (Nhóm 1) uống thuốc viên Sun Ginseng hoặc đơn thuần hay kết hợp với hóa trị.

-        15 BN ( Nhóm 2) đã hay đang được hóa trị, được theo dõi.

Các BN trong 2 nhóm đều có tuổi, giới, thể trạng, loại tế bào ung thư, giai đoạn ung thư tương đối giống nhau.

  1. 4.      Kết quả:

Tất cả bệnh nhân trong nhóm 1 đều uống đầy đủ thuốc ít nhất là 3 tháng, dài nhất là 2 năm, chưa thấy trường hợp nào phản ứng thuốc.

Sổ BN sống thêm sau điều trị của nhóm 1 qua các mốc thời gian 3 tháng, 6 tháng so với nhóm 2 đều có ý nghĩa thống kê.

                                                Nhóm 1                       Nhóm 2                       P

>3 tháng                                  100% (15/15)              80% (12/15)                0.06

>6 tháng                                  80% (12/15)                20% (3/15)                  0.001

 

  1. 5.      Bàn luận:

Về phương pháp nghiên cứu, tuy có nhóm chứng nhưng nhóm chứng không hoàn toàn như nhóm nghiên cứu về mặt bệnh lý, mức độ nặng của bệnh và tổng trọng của BN, mặc dù đa số là ung thư tuyến.

  1. 6.      Về kết quả nghiên cứu, 2 mục tiêu đã làm rõ:

Nhiễm độc thuốc và phản ứng phụ: trong nhóm 1, tất cả BN đã uống đủ liều Sun Ginseng, chưa thấy bệnh nhân nào nhiễm độc cũng như phản ứng phụ trên lâ, sang. Hơn thế, một số BN đã dung nạp được hóa trị tốt hơn, cho phép sử dụng đủ liều hóa chất. Như vậy, Sun Ginseng phải chăng đã giúp BN chịu đựng hóa trị tốt hơn . Vấn đề này cần nghiên cứu đối chứng với nhóm bệnh lớn hơn.

Sun Ginseng có hỗ trợ hóa chất điều trị ung thư không? Vấn đề này cũng cần NC đối chứng với nhóm bệnh lớn hơn.

Sun Ginseng có trực tiếp ngăn chặn tế bào ung thư phát triển không? Vấn đề này đã được nghiên cứu trên tế bào nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và trên sinh vật bị ung thư thực nghiệm tại trường Đại học Dược Seoul. Liều càng cao, tế bào ung thư bị phá hủy càng nhiều và tỉ lệ sinh vật bị ung thư càng ít. Trong một số nghiên cứu ca lâm sang không đối chứng, theo dõi lâu dài ở Seoul cũng như trong nhóm bệnh nghiên cứu của chúng tôi, 1 số bệnh nhân sống lâu hơn và khối u giảm thể tích hay tan biến.

  1. 7.      Kết luận:

Sun Ginseng không độc, bệnh nhân có thể uống với liều cao.

Nhờ có khả năng bảo vệ thận, Sun Ginseng có thể  giúp cho BN dung nạp hóa trị tốt hơn. Kết hợp với hóa trị hay dùng đơn độc , Sun Ginseng có thể tác dụng hỗ trợ trong điều trị ung thư.

2 vấn đề trên, để khẳng định cần nghiên cứu thêm.

Ung thư các tạng giai đoạn cuối, khối u lan tràn hay diễn tiến sau phẫu thuật tạm, suy kiệt, là bệnh ở giai đoạn nan y, thường tử vong trong vòng từ 3 đến 6 tháng. Ở những bệnh nhân này, vì hóa trị kinh điển đã đủ liều, tổng trạng kém không thể hóa trị thêm nữa hay bị nhiễm độc thuốc phải ngưng hóa trị, điều trị còn lại là xoa dịu, tâm lý và chống đâu. Các phương pháp điều trị mới gọi là biện pháp điều trị nhắm trúng đích như tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, kìm hãm chuyển hóa tế bào ung thư không cho chúng sinh sản nhanh, thúc đẩy hệ thống làm chết tế bào theo chương trình, không cho mạch máu khối u tăng sinh, ngăn cản tế bào ung thư xâm lấn và di căn, gen trị liệu đều chưa thể ứng dụng trên nhóm bệnh nhân này.

Trường Đại học Dược Seoul, Hàn Quốc đã kết hợp với Ginseng Science Inc nghiên cứu cho ra đời sản phẩm Sun Ginseng với thành phần chính là những hoạt chất chiết xuất từ sâm đỏ, trong đó có những hoạt chất mới phát hiện có tác dụng kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư trong môi trường cấy (4.1), (4.2), (4.6). Nghiên cứu trên tế bào ung thư nuôi cấy  trong phòng thí nghiệm cho thấy thuốc làm giảm sự phân bào dẫn đến giảm thể tích khối u (6). Nghiên cứu thử nghiệm trên sinh vật trong phòng thí nghiệm cho thấy Sun Ginseng ngăn chặn phát triển ung thư do DMBA, TPA gây ra qua 4 bước:

  1. Khử những tác nhân gây ung thư
  2. Ngăn chặn quá trình ủ bệnh
  3. Tiêu hủy các tế bào ung thư.
  4. Hỗ trợ cho quá trình đặc trị ung thư như bảo vệ thận, gan do độc lực muối platin và các hóa chất chống ung thư khác (4.5),(6).

Sun Ginseng không có tác dụng phụ trên sinh vật, sinh vật chẳng những không bị nhiễm độc với liều cao lại khỏe hơn (6).

Như vậy trong Sun Sinseng có những hoạt chất nào có thể chống ung thư ? Các NC cho thấy Sun Ginseng có các thành phần Ginsenoside Rg3, Rg5, Rk1 cao gấp 100 lần trong sâm đỏ. Ngoài ra, Sun Ginseng có các thành phần khác như Rk2, Rk3, Rk4,Rk5, Rk6 , Rk7 là những chất mới, chưa được chiết xuất trên thế giới. Các chất này có tác dụng riêng rẽ hay hiệp đồng, ngoài tác dụng chống mệt mỏi, lõa hóa, cao HA, tiểu đường còn chống lại ung thư do chống các chất gây oxy hóa như peroxide.

Ứng dụng trị liệu trên 1 số người bị ung thư các tạng trong giai đoạn cuối ở Seoul cho thấy Sun Ginseng vừa tác dụng điều trị ung thư vừa tăng cường sức khỏe  người bệnh và đặc biệt là làm cho người bệnh chịu đựng với hóa trị tốt hơn. Các nghiên cứu này được các hiệp hội Y – Dược Hàn Quốc và trên thế giới trao nhiều giải thưởng.

Sau khi các GS trường Đại học Dược khoa Hàn Quốc tại Seoul trình bày trong hội nghị ở khách sạn Majestic ngày 15/12/2004 tại Tp HCM (6), qua tranh luận, để chứng minh hiệu quả của thuốc hầu hết có thể ứng dụng ở Việt Nam, chúng tôi gợi ý cho Ginseng Science Inc thử nghiệm trên người bệnh bị ung thư các tạng và các ung thư khác ở giai đoạn cuối, có lô chứng ở Việt Nam. Đại diện cho Ginseng Science Inc là Công ty Tân Thánh Hữu, nhà phân phối Sun Ginseng tại Việt Nam đã đồng ý.

Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá hiệu quả của Sun Ginseng, điều trị hỗ trợ ung thư qua 2 mục tiêu chuyên biệt:.

Sự dung nạp của thuốc, sử dụng đơn độc hay kết hợp với hóa trị.

Hiệu quả của thuốc dựa trên thời gian sống thêm.

 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng:

Bệnh nhân (BN) bị ung thư các tạng giai đoạn cuối, tiên lượng chỉ có thể sống thêm 3 đến 6 tháng, có thể uống được thuốc viên, không kể tổng trạng.

Loại trừ: BN đang bị xuất huyết tiêu hóa, BN có sinh hiệu không ổn, không tỉnh táo, BN không thể uống thuốc viên và uống đủ liều.

Phương pháp:

30 BN bị ung thư các tạng giai đoạn cuối, được chia 2 nhóm ( giai đoạn cuối là giai đoạn khối u ác tính lan tràn khi mổ tìm thấy hay tái phát, phát hiện trên lâm sang và trên hình ảnh). Mỗi nhóm, gồm nhiều loại ung thư, xác định trên mô bướu, được chọn ngẫu nhiên ( vì thời gian NC có hạn, chúng tôi không thể chọn một loại ung thư cho cả 2 nhóm).

-        15 BN ( nhóm 1 ) uống thuốc viên Sun Ginseng đơn thuần hay kết hợp với hóa trị

-        15 BN (nhóm 2) đã hay đang được hóa trị, được theo dõi.

Hóa trị kinh điển gồm 5FU – Folinate Ca hay Xeloda có kết hợp với muối platin (cisplatin, carboplatin, oxaliplatin), gemcitabine, taxol, gleevee và có thể cả xạ trị …

Các BN trong nhóm đều có tuổi, giới, thể trạng, loại tế bào ung thư, giai đoạn ung thư tương đối giống nhau.

Để lượng giá độc tính, tác dụng phụ (dung nạp), BN được xét nghiệm chức năng gan, thận, máu.

Để lượng giá hiệu quả, BN được cân, xét nghiệm protid máu, siêu âm bụng, chụp hình phổi và một số làm CT để lượng giá tổn thương trước và sau đợt điều trị BN cúng được theo dõi tổng trạng, ăn ngủ, tinh thần.

Nghiên cứu sẽ thực hiện trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1:

Tiến hành trong 3 tháng, 15BN nhóm 1, uống thuốc viên Sun Ginseng, mỗi ngày 6 viên chia làm 3 lần đơn thuần hay kết hợp với hóa trị và xạ trị. 15BN nhóm 2, điều trị bằng tiêm truyền Folinate Ca và 5FU hay các hóa chất khác, 3 đợt điều trị trong 3 tháng, mỗi đợt 4 ngày hay chỉ điều trị nâng đỡ tổng trạng.

Giai đoạn 2:

Các BN còn sống trong cả 2 lô , có đáp ứng với thuốc điều trị cho uống hay chích thuốc tiếp tục trong 3 tháng nữa rồi ngưng hẳn.

100% BN được theo dõi cho đến khí tử vong hay tối đa là 12 tháng.

Thuốc Sun Ginseng được cấp đến 30/06/07 thì chấm dứt, BN được theo dõi đến 30/09/07. Thời gian theo dõi trung bình là 9 tháng ( từ 5 tháng đến 24 tháng). Số BN có uống Sun Ginseng đủ liều tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 6 tháng hay dài hơn (BN tự mua thêm).

So sánh về những chỉ số cần thiết của 2 nhóm BN trước khi điều trị:

 

Nhóm 1:

23 BN được chọn và cấp thuốc nhưng 8 BN bị loại ra do uống thuốc không đều và không đủ 3 tháng ( Bảng trích ngang 1).

Nhóm 2:

18 BN được chọn, 3 BN bị loại do BC hay TV vì bệnh khác, không phải ung thư ( Bảng trích ngang 2)

-        Giới :             

Giới                                                                 Nhóm 1                                   Nhóm 2

Nam                                                                8                                              11

Nữ                                                                   7                                              4

Tổng                                                                15                                            15

-        Tuổi :

Tuổi                                                                Nhóm 1                                   Nhóm 2

>60                                                                  6                                              10

Tổng                                                                15                                            15

-        Bệnh lý :                                             Nhóm 1                                   Nhóm 2

HCC                                                                2                                              3

CA đại – trực tràng                                         3                                              4

CA dạ dày                                                      3                                              4

CA đường mật                                                3                                             0

CA túi mật                                                      0                                              1

CA phổi                                                          1                                              1

Lymphosarcom                                               1                                              0

Sarcom sợi                                                      0                                              1         

CA tử cung                                                     1                                             1

CA vú                                                             1                                              0

CA bàng quang                                               0                                              1

Tổng                                                                15                                            15

-        Chức năng gan:

SGPT > 50                                                      5/15                                         4/15

Mật / máu > 2.5                                               2/15                                         1/15

Albumin / máu < 30                                        6/15                                         5/15

-        Chức năng thận:

 

Creatinin / máu >100                                      9/15                                         4/15

-        Hct – bạch cầu – tiểu cầu:

Hct < 30%                                                       7/15                                         5/15

Bạch cầu < 4.000                                            5/15                                         6/15

Tiểu cầu < 50.000                                           3/15                                         4/15

-        Cân nặng / kg

Trung bình                                                       44                                            43

-        Siêu âm bụng :

Hình ảnh nhiều u di căn                                  13/15                                       14/15

Hình ảnh dịch bang                                         10/15                                       10/15

-        Hình phổi:

U phổi                                                             4/15                                         2/15

-        Xét nghiệm dấu ấn UT/ cao:

CEA                                                                12/15                                       10/15

CA 19.9                                                          10/15                                       7/15

AFP                                                                 7/15                                         2/15

Hóa trị kết hợp:

-  Nhóm 1, chỉ có 10 BN hóa trị vì tổng trạng rất kém và chức năng gan, thận, máu không cho phép. Cả 8 BN đều được hóa trị đủ liều. 15 BN đều được cấp Sun Ginseng và uống đủ liều. có 1 BN kết hợp với xạ trị .

-  Nhóm 2 có 8 BN hóa trị , 7 BN không hóa trị vì tổng trạng rất kém và chức năng  gan, thận, máu không cho phép. Có 2 BN bị phản ứng thuốc ( 1 do rối loạn tiêu hóa nặng, 1 do bạch cầu và tiểu cầu xuống thấp) phải ngưng.

Hóa trị                                                    10/15                                       8/15

Hóa trị đủ liều                                        10/10                                       6/8

Hóa + Xạ trị                                           1                                              0

Kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 ( 3 tháng) :

Nhóm I :

Về độc tính của thuốc qua chức năng gan , thận, máu và tiêu hóa:

Về tiêu hóa, thuốc dung nạp tốt 100% ở nhóm 1, nhóm 2 chỉ có 88% (7/8 BN).

Về máu, thuốc  dung nạp tốt 100% ở nhóm 1, nhóm 2 chỉ có 88% (7/8BN).

Chức năng gan nhóm 1 trước và sau điều trị có cải thiện nhưng không có ý nghĩa thống kê cà BN vẫn tiếp tục điều trị không trở ngại.

 

Chức năng gan:                                             Trước ĐT                              Sau ĐT

SGPT >50                                                       4/15                                         3/15 (p=0.66)

Mật trong máu >2.5                                        2/15                                        3/15 (p=0.62)

Albumin trong máu

Tổng                                                                11/15                                       9/15

Chức năng thận có cải thiện sau 3 tháng điều trị nhưng không có ý nghĩa thống kê.

Creatinin trong máu >100                               8/15                                         7/15 (p=0.71)

Các thành phần tế bào máu có cải thiện sau 3 tháng điều trị nhưng không có ý nghĩa thống kê.

Hct < 30%                                                       6/15                                         5/15 (p=0.70)

Bạch cầu > 10.000                                          3/15                                         2/15 (p=0.62)

Tiểu cầu

Về kết quả điều trị chung lượng giá qua cân nặng, hình ảnh và một số dấu ấn ung thư trước và sau điều trị:

Cân nặng / kg

                                                                        Nhóm 1                                   nhóm 2

Trung bình                                                       44        33                               43         40

Hình ảnh / Siêu âm, CT , Xq phổi:              Nhóm 1                                  Nhóm 2

Nhiều u di căn                                                 12/15       10/15 (p=0.40)        14/15       12/12( p= 0.36)

Dịch báng                                                        10/15         9/15 (p=0.70)        10/15         9/12 (p=0.63)

U phổi                                                             3/15           3/15 (p=1)             2/15           2/12 (p=0.80)

Xét nghiệm dấu ấn UT cao :

CEA                                                                8/15           9/15 (p=0.71)        10/15          8/12 (p=1)

CA 19.9                                                          6/15          6/15 (p=1)             7/15            6/12 (p= 0.86)

AFP                                                                 7/15           8/15 (p=0.71)        2/15            2/12 (p=0.80)

Thay đổi về trọng lượng cơ thể, về hình ảnh và về dấu ấn ung thư không có ý nghĩa thống kê trước và sau điều trị ở cả 2 nhóm.

Về số bệnh nhân sống sót sau điều trị:

                                                                        Nhóm 1                                   Nhóm 2

Trong 3 tháng ( đợt 1)                            100% (15/15)                          80% (12/15) (p=0.067)

Tỉ lệ bệnh nhân sống sót sau điều trị giai đoạn 1 có ý nghĩa thống kê.

Kết quả nghiên cứu giai đoạn II         Nhóm 1                                   Nhóm 2

(cuối 6 tháng)

Cân nặng trung bình                                       43        42                                40         38

Hình ảnh/ siêu âm và CT

Nhiều u di căn                                                 10/15 9/12 (p=0.88) 12/12      2/3 (p=0.35)

Dịch bang từ trung bình – nhiều                     9/15 9/12 (p=0.61) 9/12          2/3 (p= 0.35)

 

Hình chụp phổi/ u phổi:                                  3/15 2/12 (p=0.75) 2/12          1/3 (p=0.28)

Xét nghiệm dấu ấn UT:

CEA cao                                                         9/15 8/12 (p=0.83) 8/12          1/3 (p=0.64)

CA 19.9 cao                                                    6/15 6/12 (p=0.74) 6/12         2/3 (p=0.18)

AFP cao                                                          8/15 2/12 (p=0.06) 2/12         1/3 (p=0.28)

Số bệnh nhân sống sót sau điều trị:

Sau 6 tháng                                                    80% (12/15)                            20% (3/15)

Như vậy, thời gian sống thêm 6 tháng, nhóm 1 còn 12 BN (80%), nhóm 2 còn 3BN (20%). Tỉ lệ sống thêm ở nhóm 1  so với nhóm 2 có ý nghĩa thống kê (p=0.001).

Trích ngang thời gian sống thêm sau điều trị:

Nhóm 1:

Có 6 BN chỉ mới theo dõi đến tháng thứ 6, 1 BNTV ở tháng thứ 11:

-  BN số 1, TV ở tháng thứ 6 sau điều trị do suy gan

-  BN số 2, còn sống sau 12 tháng, mặc dù suy kiệt dần

-  BN số 3, tử vong tháng thứ 11 sau điều trị do u phát triển gây biến chứng.

-  BN số 4, còn sống sau 12 tháng, mặc dù khối u diễn tiến

-  BN số 5, TV ở tháng thứ 6 sau điều trị, chưa rõ lý do.

-  BN  số 6, còn sống rất khỏe sau 12 tháng, hiện còn khỏe, chưa thấy bướu tái phát trên hình ảnh (SA và CT) và maker chưa tăng.

-  BN số 7, TV tháng thứ 6 sau điều trị do bướu diễn  tiến , gây biến chứng.

-  BN số 8, còn sống rất khỏe sau 12 tháng, hiện còn khỏe, chưa thấy bướu tái phát trên hình ảnh (SA và CT) và markers chưa tăng.

-  BN số 9, còn sống sau 12 tháng, bướu tái phát gây BC, phải mổ lại 2 lần, TK trong tháng 07/07, tổng trạng kém + XHTH nên không cho uống thêm Sun Ginseng.

-  BN số 10, còn khỏe sau 7 tháng điều trị, TK tháng 9/07, Markers xuống gần bình thường và CT mất hình ảnh u di căn ở gan.

-  BN số 11, BN còn sống nhưng mất nhiều ký, tháng thứ 5 sau điều trị, TK 5/07.

-  BN số 12, BN còn sống tương đối khỏe hơn 6 tháng trước khi bắt đầu điều trị, TK8/07.

-  BN số 13,TV tháng thứ 5 sau điều trị do bướu diễn tiến, gây biến chứng.

-  BN số 14, BN còn sống sức khỏe kém hơn 6 tháng trước khi bắt đầu điều trị, TK 10/07 (BN NV vì suy yếu do tuổi già).

-  BN số 15. BN còn sống sức khỏe kém hơn 6 tháng trước khi bắt đầu điều trị, TK 10/07, BN còn sống sức khỏe kém hơn 6 tháng trước khi bắt đầu điều trị, TK 10/07 (BN NV vì ói và suy yếu do tuổi già).

Nhóm 2 :

Có 2 BN sống qua tháng thứ 12 sau hóa trị, trong đó 1 BN TV ở tháng thứ 22.

-     BN số 1, TV tháng thứ 8 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC.

-     BN số 2, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC.

-     BN số 3, còn sống qua tháng thứ 12 sau hóa trị.

-     BN số 4, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 5, TV tháng thứ 22 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 6, TV tháng thứ 2 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 7, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 8, TV tháng thứ 3 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 9, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 10, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 11, TV tháng thứ 4 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 12, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 13, TV tháng thứ 5 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 14, TV tháng thứ 1 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

-     BN số 15, TV tháng thứ 10 sau hóa trị do bướu diễn tiến gây BC

Thời gian sống thêm sai điều trị                   Nhóm 1                                   Nhóm 2                       P

>3tháng                                                  100% (15/15)                          80% (12/15)                0.06

>6 tháng                                                 80% (12/15)                            20%(3/15)                   0.001

>12 tháng                                               33% (5/15)                              13% (2/15)                  0.19

Bàn luận:

  1. 1.      Về phương pháp NC:

Tuy có lô chứng nhưng 2 lô không đồng đều về mặt bệnh lý cũng như cơ địa và giai đoạn chót ung thư, mặc dù đa số là ung thư tuyến.

  1. 2.      Về KQ nghiên cứu: 2 mục tiêu đã làm rõ:

Nhóm 1 ( Hóa trị: 10/158 + Sun Ginseng: 15/15)

Nhiễm độc thuốc và phản ứng phụ: 10/15 có kết hợp với hóa trị, chưa có BN nào bị nhiễm độc thuốc trên LS ( ói, ngứa, viêm, loét niêm mạc, da, XHTH, TK và trên XN (CT BC, CN gan, CNt thận). Như vậy, trong nghiên cứu này, nhóm có kết hợp Sun Ginseng 100% chịu đựng hóa trị đủ liều, mặc dù tổng trạng kém (ECOG = 3,4). Sun Ginseng đã giúp BN chịu đựng hóa trị tốt hơn có thể nhờ khả năng bảo vệ chức năng thận (4.5), gan và hệ tế bào huyết, vấn đề này cần nghiên cứu thêm với nhóm bệnh có đối chứng.

Sun Ginseng có hỗ trợ hóa chất điều trị ung thư không ? Sun Ginseng tăng hiệu quả của hóa chất chưa chứng minh được. Vấn đề này cần NC thêm với nhóm chứng.

Sun Ginseng có trực tiếp ngăn chặn tế bào ung thư phát triển không ? Vấn đề này đã được nghiên cứu trên tế bào nuôi cấy trong phòng thí nghiệm và trên sinh vật ở trường Đại học Dược Seoul. Nghiên cứu cho thấy Sun Ginseng nhờ các hoạt chất ginsenoside Rg3, ginsenoside Rg5, ginsenoside Pk1 diệt được tế bào ung thư nuôi cấy, trên sinh vật gây ung thư thực nghiệm bằng các chất DMBA và TPA, Sun Ginseng ngăn ngừa ung thư phát triển (4.1), (4.2), (4.6). Liều càng cao, tỉ lệ sinh vật bị ung thư càng ít (6). Trong một số nghiên cứu ca lâm sang và theo dõi ở Seoul (6) cũng như trong nhóm bệnh nghiên cứu của chúng tôi, thấy 1 số bệnh sống lâu hơn và khối u giảm thể tích hay tan biến.

Sau đây, tôi xin minh chứng 3 BN tiêu biểu trong nhóm 1:

  1. 1.      BN số 6 : Cao Thị Tuyết H. 49, BA 205/06503

K trực tràng, CA biệt hóa cao T3N1Mx

-  Tháng 03/05 mổ bụng, cắt nối thấp + hóa trị 5FU

-  Ngày 10/03/06, phát hiện ung thư tái phát miệng nối. Mổ lại thấy khối xâm lấn, di căn nên phải làm PT Miles.

-  Từ 20/03/06, cấp Sun Ginseng 35 lần ( 9 tháng ), 1470 viên + hóa trị 5 FU.

-  Tái khám ngày 04/07/07, SA và CT ổ bụng, chưa thấy tái phát.

-  Tái khám ngày 05/10/07: Tổng trạng còn rất tốt, SA, CT chưa thấy tái phát.

  1. 2.      BN số 8: Phạm D. 52: BA 203/06503

K dạ dày CA grad 2, mổ cắt d d 2/3, nối B2 vào tháng 09/03.

-  Ngày 20/06/06, tái phát, di căn hạch, mổ lại , cắt u, nạo hạch.

-  Từ 30/06/06 : cấp Sun Ginseng 2 đợt 25 lần ( 6 tháng) + hóa trị Pallitacel + Xeloda.

-  Ngày 18/01/07: CT scan, không thấy u.

-  Ngày 25/07/07 nhập viện lại để hóa trị vì nghi u tái phát / SA.

-  Tháng 9/07 CT scan không còn thấy u.

-  Ngày 1/10/07 : Tái khám, tổng trạng rất tốt.

  1. 3.      BN số 10 : Nguyễn Văn T. 53 , BA 206/20150

K gan trái, HCC vỡ.

-  Ngày 19/12/06 cắt gan cấp cứu.

-  Từ 29/12/06, cấp Sun Ginseng 25 lần ( 6 tháng) = 1050 viên + hóa trị Oxaliplatin + xeloda đủ liều.

-  Ngày 21/03/07: AFP còn cao , SA và CT thấy u gan phải nhỏ nhiều chỗ. Mổ lại chích cồn tuyệt đối vào các khối u ở các hạ phân thùy 6-7-8 /SA hướng dẫn.

-  Tái khám ngày 4/07/07 tổng trạng rất tốt. AFP có giảm.

-  Tái khám ngày 1/10/07 AFP giảm gần bình thường (còn 44 đv)

Kết luận:

Sun Ginseng không độc, BN có thể thể uống với liều cao.

Sun Ginseng có thể bảo vệ tế bào các tạng chống lại độc tính của hóa chất, giúp cho BN dung nạp được hóa trị tốt hơn.

Sun Ginseng kết hợp với hóa trị hay dùng đơn độc có tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư.

Tuy nhiên muốn chứng minh Sun Ginseng có khả năng ngăn chặn ung thư trên người cần nghiên cứu đối chứng trên người bị ung thư.

Nghiên cứu trên cho thấy, điều trị hỗ trợ ung thư bằng Sun Ginseng cho kết quả khá tốt.  Phải chăng, ngoài tác dụng hỗ trợ chống ung thư ( cần nghiên cứu thêm), nhờ tính chất bổ dưỡng của sâm (?) và không độc giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng.

 

 

 

Tài liệu tham khảo:

  1. Award : Minister ò Commerce, Industry & Energy of Korean 2002.
  2. Gold medal in Seoul international’s invention fair in 2002.
  3. Gold and special Award in 2003 in Geneva International Exhibition of invention.

Các bằng sáng chế được cấp tại Hàn Quốc:

-        Các Saponins mới chứa hoạt chất có khả năng phòng chống khối u: Bằng sáng chế số 169536 cấp ngày 12 tháng 10 năm 1998.

-        Hợp chất ngăn ngừa ung thư chứa Ginseniside Rg5: Bằng sáng chế số 183448 cấp ngày 16 tháng 12 năm 1998.

-        Chế phẩm nhân sâm có tác dụng dược lý cao: Bằng sáng chế số 192678 cấp ngày 29 tháng 01 năm 1999.

-        Khả năng làm giãn nở mạch máu: Bằng sáng chế số 201585 cấp ngày 15 tháng 03 năm 1999.

-        Hợp chất bảo vệ thận chứa chiết xuất từ chế phẩm nhân sâm: Bằng sáng chế số 0337471 cấp ngày 08 tháng 05 năm 2002.

-        Sản phẩm mới chứa thành phần Ginsenoside có khả năng ngăn ngừa ung thư: Bằng sáng chế số 0316567 cấp ngày 22 tháng 11 năm 2001.

Các bằng sáng chế được cấp ở nước ngoài:

-        Bằng sáng chế số 577640 cấp ngày 07 tháng 07 năm 1998 tại Mỹ.

-        Bằng sáng chế số 0831864 cấp ngày 01 tháng 04 năm 1998 tại Châu Âu.

-        Bằng sáng chế số 1187432 cấp ngày 08 tháng 07 năm 1998 tại Trung Quốc.

-        Bằng sáng chế số 11501322T cấp ngày 05 tháng 06 năm 1996 tại Nhật Bản.

Báo cáo “ Tác dụng dược lý và công dụng Sun Ginseng” trong worshop tại khách sạn Majestic ngày 15/12/2004 TP. HCM.


Nghiên cứu chung của KIST và khoa dược Đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc về tác dụng phòng chống ung thư của sâm Sun Ginseng

Nghiên cứu chung của KIST và Đại học dược Seoul về tác dụng phòng chống ung thư của sâm Sun Ginseng.

KIST và Đại học dược Seoul đã thông báo kết quả so sánh số ngày sống được và thay đổi kích thước khối u khi sử dụng riêng hoặc kết hợp sâm Sun Ginseng và cisplatin đối với con chuột đã được gây bệnh ung thư buồng trứng nhân tạo ( Hình 1)

 
  Họ cho con chuột đã được gây bệnh ung thư buồng trứng nhân tạo sử dụng sâm Sun Ginseng 3 lần 1 tuần, sau 50 ngày thì kích thước của khối u đã giảm rõ rệt.


 

 

Hình 2 . Kích thước của khối u khi sử dụng kết hợp sâm Sun Ginseng và cisplatin giảm rõ rệt hơn so với khi chỉ uống cisplatin

 
  Nếu sử dụng kết hợp sâm Sun Ginseng với các loại thuốc chống ung thư như taxol, cisplatin, 5 – PU (fluorinated uracil), Doxorubicin, etoposide v.v... thì dù có giảm lượng thuốc chống ung thư thì cũng có hiệu quả tương tự. Điều này cho thấy rằng sâm Sun Ginseng có thể được sử dụng như là một loại thuốc hỗ trợ điều trị và thuốc điều trị bệnh bệnh ung thư có thể giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc chống ung thư .

2. Tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch của sâm Sun Ginseng

Nhóm giáo sư Wo Hui Jong phòng miễn dịch khoa thú ý trường đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc đã thực hiện các thí nghiệm in vivo và in vitro đối với tác dụng điều tiết miễn dịch của sâm Sun Ginseng.

A) In vitro study

1) Nồng độ của sâm Sun Ginseng càng tăng lên thì bài tiết của cytokine interferon gamma càng tăng lên. (gamma interferon kích hoạt đại thực bào, làm tăng biểu hiện của MHC class molecule, và là cytokine chủ yếu trong hệ miễn dịch tế bào thiết yếu của việc lây nhiễm virus.

2) Interleukin 12 tăng nhanh chóng theo mức độ tăng của nộng độ sâm Sun Ginseng. (Interleukin 12 kích hoạt tế bào NK.)

3) Xu hướng kìm hãm sự bài tiết của Interleukin 10 đã được quan sát. (Nếu kìm hãm điều này bằng chất ức chế miễn dịch là Interleukin 10 thì miễn dịch tế bào trong cơ thể sẽ tăng lên.

B) In vivo study ( Uống và tiêm phúc mạc)

1) Tế bào CD3 T: tỷ lệ với lượng sâm Sun Ginseng uống vào so với cụm Control. – Có tính tương đồng trong cả trường hợp uống và tiêm phúc mạc.

Việc tăng tế bào Total T cells, ngoại trừ việc tăng cường toàn bộ miễn dịch thì đặc biệt hữu hiệu trong các trường hợp như bệnh virus, kìm hãm phát sinh khối u.

2) NK cells, MHC class II cells: tăng phụ thuộc vào nồng độ giống với CD3 cells. Sự tăng này cho thấy tác dụng tăng cường miễn dịch thông qua việc kích hoạt chức năng miễn dịch tự nhiên.

Kết luận:

1) Trong thành phần của nhân sâm thông thường thì có hiện tượng làm giảm tác dụng giữa việc uống thuốc và việc đưa thuốc trực tiếp vào cơ thể, tuy nhiên trường hợp đối với sâm Sun Ginseng thì không xảy ra hiện tượng làm giảm tác dụng và đều có tác dụng tăng cường miễn dịch trong cả hai trường hợp uống thuốc và tiêm phúc mạc.

2) Sâm Sun Ginseng được đánh giá là có hiệu quả tăng cường toàn bộ hệ miễn dịch trong cơ thể, hơn nữa nó còn có tác dụng trong việc phòng chống, điều trị khối u hoặc các chứng bệnh virus.

3) Sâm Sun Ginseng thể hiện đặc tính của hệ tăng cường miễn dịch không đặc hiệu, thúc đẩy tăng cường miễn dịch tế bào.

3. Nghiên cứu về chứng bệnh võng mạc do đái tháo đường và bệnh về huyết quản

Phát biểu của giáo sư Kwon Yeonggeun, Khoa đời sống, Đại học tự nhiên đại học YonSei trong hội nghị chuyên đề mùa thu (10.11.2005) kỷ niệm 30 năm ngày sáng lập hiệp hội nhân sâm Goryeo 2005.

Huyết quản đóng vai trò cung cấp máu đến từng bộ phận cơ thể, là cơ quan thiết yếu trong việc cung cấp thành phần dinh dưỡng ô xy cho các tế bào ở trong các tổ chức và cơ quan nội tạng và xử lý chất thải được sản sinh từ tế bào, duy trì tất cả các tế bào ở trạng thái khỏe mạnh.

Tế bào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc duy trì tính liên tục và điều tiết chức năng của huyết quản là lớp tế bào nội mô mạch máu cấu thành nên lớp màng trong của huyết quản, và tiếp xúc trực tiếp với máu. Lớp tế bào này bài tiết các chất hoạt tính sinh học, mở rộng huyết quản, cản trở huyết khối, đi qua các chất tiêu biểu chọn lọc của thành mạch điều tiết chúng, đồng thời đóng vai trò phát hiện đa dạng các protein màng tế bào, điều tiết dòng chảy của máu và sự gắn kết giữa tiểu cầu và bạch cầu.

Huyết quản quan trọng này, tùy theo các yếu tố mà xuất hiện các hiện tượng bất thường trong chức năng của huyết quản và đây trở thành nguyên nhân quan trọng của các loại bệnh trong cơ thể như viêm võng mạc do đái tháo đường; tổn thương não do thiếu máu, nhồi máu cơ tim; phản ứng nhiễm trùng huyết quản. Do đó, các chất phòng ngừa tổn thương của tế bào nội mô và tăng cường tính liên tục của chức năng huyết quản trở nên rất cần thiết trong việc điều trị và phòng tránh các bệnh về huyết quản ở trên.

Mắt có cơ quan thần kinh cao độ được gọi là võng mạc, võng mạc được hình thành bởi tổ thức huyết quản và tổ chức thần kinh của hệ thần kinh trung ương vốn là một bộ phận của não. Trong lĩnh vực nhãn khoa, bệnh tiêu biểu nghiêm trọng gây mất thị lực là các bệnh như bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non, viêm võng mạc do đái tháo đường, trong đó bệnh lý võng mạc ở trẻ sinh non là nguyên nhân chủ yếu gây mất thị lực ở trẻ em và bệnh viêm võng mạc do đái tháo đường là nguyên nhân chủ yếu gây mất thị lực ở người lớn. Hai bệnh này bằng việc bắt đầu phá hủy tất cả hàng rào máu võng mạc, thiếu mãu võng mạc xảy ra cùng với tổn thương thế bào nội mô võng mạc là nguyên nhân chính gây tổn thương thị lực tùy theo giai đoạn của bệnh.

Thành phần đặc biệt của sâm Sun Ginseng có hiệu quả vượt trội trong việc kìm hãm việc phá hủy hàng rào máu võng mạc và tổn thương tế bào nội mô huyết quản, đồng thời được sử dụng rất hữu dụng trong việc điều trị, phòng chống các bệnh do tổn thương huyết quản và phòng tránh được hiện tượng mất thị lực xảy ra do biến chứng của bệnh đái tháo đường.

(Đăng ký sáng chế) Thành phần sử dụng trong điều trị và phòng chống bệnh do tổn thương huyết quản – Commposition for prventing and treating the disease caused by vascular damage.

  1. 4.      Nghiên cứu về hiệu quả kìm hãm bệnh đục thủy tinh thể của sâm Sun Ginseng

Theo nghiên cứu của nhóm giáo sư Lee Jin Hak, Khoa mắt bệnh viện đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc thì saponin đặc hiệu của sâm Sun Ginseng kìm hãm được bệnh đục thủy tinh thể.

[Theo tài liệu thông báo của SBS news ngày 30 tháng 9 năm 2005]

- Nhóm nghiên cứu của giáo sư Lee Jin Hak khoa mắt bệnh viện đại học quốc gia Seoul Hàn Quốc gần đây đã phát biểu rằng họ đã kiểm tra khả năng có thể điều trị bệnh đục thủy tinh thể của sâm Ginseng trong thí nghiệm trên động vật. Khi đưa saponin sâm Sun Ginseng vào cơ thể con chuột đã được gây bệnh đục thủy tinh thể thì diện tích xuất hiện màu trắng trên thủy tinh thể giảm dưới một nửa so với trường hợp không đưa saponin vào cơ thể.

(Giáo sư Lee Jin Hak / khoa mắt Đại học Seoul: Tôi biết rằng trong sâm Sun Ginseng có chứa chất chống oxy hóa mạnh là saponin và nó là chất ức chế được sự  gây bệnh đục thủy tinh thể do tác dụng oxy hóa.)

Việc saponin sâm Sun Ginseng một nửa chức năng ô xy hóa tự do, gây bệnh đục thủy tinh thể.

Dự kiến rằng nếu thuốc điều trị đục thủy tinh thể có sử dụng saponin sâm Ginseng được phát triển ra thì sẽ có thể giảm được số lượng phẫu thuật đồng thời sẽ có khả năng cạnh tranh tương đương trong thị trường thuốc điều trị bệnh đục thủy tinh thể quốc tế. (Hình 1).

 

5. Hội nghị khoa học hình sự quốc tế lần thứ 43 do viện nghiên cứu khoa học quốc gia tổ chức

(The international Association of Forensic Toxicologists (TIAFT) 43r international meeting)

29/08-02/09/ 2005 Seoul, Hàn Quốc

Kết quả nghiên cứu chung về sâm Sun Ginseng của Dopong Control Center Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật Hàn Quốc (KIST) và Viện nghiên cứu khoa học quốc gia được phát biểu trong hội nghị khoa học hình sự quốc tế lần thứ 43 đã xác nhận rằng không phát hiện ra chất nào có vấn đề với Doping khi phân tích nước tiểu sau khi sử dụng sâm Sun Ginseng. Và với xác nhận này thì các vận động viên sử dụng sâm Sun Ginseng làm tăng lượng vận động nhưng vẫn được chứng minh là không có vấn đề gì.

 

 

Để xem thêm chi tiết về kết quả kiểm tra lâm sàn của Sun- Gingseng, Quý khách vui lòng download tại đây.

Tải file đính kèm: File download

Bảng giá

Bảng giá này áp dụng cho khách hàng mua lẻ, Quý khách hàng cần mua số lượng, hoặc mở đại lý, hãy gọi ngay cho chúng tôi để được giá tốt nhất

Sunginseng Gold

500mg

66 vỉ - 396viên

SunginSeng Gold small

500mg

30 vỉ - 180viên

Sunginseng Classic

250mg

30 vỉ - 180viên

Baeksuo Goong

2.200.000

Hộp - 120 viên

Liên hệ

Nhập thông tin để tư vấn

  • tanthanhhuu@sunginseng.com.vn
  • 0918 03 22 04 - 0989 70 40 59
call-button
call-button